Đề thi bộ luật mới lái xe ô tô hạng C1 – Đề 13
Câu 1 Nhận biết
Khái niệm người điều khiển giao thông đường bộ được hiểu như thế nào là đúng?

  • A.
    Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  • B.
    Là Cảnh sát giao thông và người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông trên đường bộ.
  • C.
    Là người tham gia giao thông đường bộ.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 2 Nhận biết
Khi quay đầu xe, người lái xe cần phải quan sát và thực hiện các thao tác nào để bảo đảm an toàn giao thông?

  • A.
    Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe cho thích hợp; quay đầu xe với tốc độ thấp; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đầu xe về phía nguy hiểm, đưa đuôi xe về phía an toàn.
  • B.
    Quan sát biển báo hiệu để biết nơi được phép quay đầu; quan sát kỹ địa hình nơi chọn để quay đầu; lựa chọn quỹ đạo quay đầu xe; quay đầu xe với tốc độ tối đa; thường xuyên báo tín hiệu để người, các phương tiện xung quanh được biết; nếu quay đầu xe ở nơi nguy hiểm thì đưa đuôi xe về phía nguy hiểm và đầu xe về phía an toàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 3 Nhận biết
Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người lái xe không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  • A.
    Dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy, trừ trường hợp xe không thể di chuyển được vào làn đường khẩn cấp.
  • B.
    Lùi xe, quay đầu xe.
  • C.
    Cả hai ý trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 4 Nhận biết
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô? Ký hiệu cảnh báo hệ thống lái

  • A.
    Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
  • B.
    Áp suất lốp không đủ.
  • C.
    Đang hãm phanh tay.
  • D.
    Hệ thống lái gặp sự cố.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 5 Nhận biết
Trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, người lái xe không được vượt xe khác trong trường hợp nào dưới đây?

  • A.
    Có chướng ngại vật phía trước, xe chạy phía trước có tín hiệu vượt xe khác.
  • B.
    Xe chạy phía trước đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải.
  • C.
    Cả hai ý trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 6 Nhận biết
Những thói quen nào dưới đây khi điều khiển xe mô tô tay ga tham gia giao thông dễ gây tai nạn nguy hiểm?

  • A.
    Sử dụng còi.
  • B.
    Phanh đồng thời cả phanh trước và phanh sau.
  • C.
    Chỉ sử dụng phanh trước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 7 Nhận biết
Khi có xe xin vượt, người lái xe mô tô xử lý như thế nào nếu đủ điều kiện an toàn cho xe phía sau vượt?

  • A.
    Giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt.
  • B.
    Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua, không được gây trở ngại đối với xe xin vượt.
  • C.
    Tăng tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 8 Nhận biết
Những trường hợp nào dưới đây không được đi trên đường cao tốc, trừ người, phương tiện giao thông đường bộ và thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc?

  • A.
    Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ, người đi bộ.
  • B.
    Xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc.
  • C.
    Xe ô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 80 km/h.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 9 Nhận biết
Xe kéo rơ moóc, xe ô tô đầu kéo khi tham gia giao thông đường bộ phải tuân thủ quy tắc giao thông nào ghi ở dưới đây?

  • A.
    Chỉ được kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc phù hợp với thiết kế của xe; việc kết nối xe kéo với rơ moóc, xe ô tô đầu kéo với sơ mi rơ moóc phải bảo đảm chắc chắn, an toàn.
  • B.
    Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.
  • C.
    Phải được lắp phanh phụ theo quy định để đảm bảo an toàn.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 10 Nhận biết
Khi điều khiển xe ô tô có hộp số tự động, người lái xe sử dụng chân như thế nào là đúng để đảm bảo an toàn?

  • A.
    Không sử dụng chân trái, chân phải điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.
  • B.
    Chân trái điều khiển bàn đạp phanh, chân phải điều khiển bàn đạp ga.
  • C.
    Không sử dụng chân phải; chân trái điều khiển bàn đạp phanh và bàn đạp ga.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 11 Nhận biết
Khi tầm nhìn bị hạn chế bởi sương mù hoặc mưa to, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào?

  • A.
    Tăng tốc độ, chạy gần xe trước, nhìn đèn hậu để định hướng.
  • B.
    Giảm tốc độ, chạy cách xa xe trước với khoảng cách an toàn, bật đèn sương mù và đèn chiếu gần.
  • C.
    Tăng tốc độ, bật đèn pha vượt qua xe chạy trước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 12 Nhận biết
Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

  • A.
    Giảm tốc độ, nếu cần thiết có thể dừng xe lại.
  • B.
    Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
  • C.
    Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 13 Nhận biết
Để đạt được hiệu quả phanh cao nhất, người lái xe mô tô phải sử dụng các kỹ năng như thế nào dưới đây?

  • A.
    Sử dụng phanh trước.
  • B.
    Sử dụng phanh sau.
  • C.
    Giảm hết ga, sử dụng đồng thời cả phanh sau và phanh trước.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 14 Nhận biết
Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 60 km/h đến 80 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • A.
    55 m.
  • B.
    70 m.
  • C.
    100 m.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 15 Nhận biết
Hãy nêu công dụng ly hợp (côn) của xe ô tô?

  • A.
    Dùng để truyền mô men xoắn giữa các trục không cùng nằm trên một đường thẳng và góc lệch trục luôn thay đổi trong quá trình xe ô tô chuyển động.
  • B.
    Dùng để truyền hoặc ngắt truyền động từ động cơ đến hộp số của xe ô tô.
  • C.
    Dùng để truyền truyền động từ hộp số đến bánh xe chủ động của ô tô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 16 Nhận biết
Bánh xe, lốp lắp cho xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật như thế nào dưới đây?

  • A.
    Bánh xe phải có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúng quy cách của nhà sản xuất.
  • B.
    Lốp phải đủ số lượng, đủ áp suất, đúng cỡ lốp của nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; lốp trên cùng một trục của xe sử dụng trong điều kiện hoạt động bình thường phải cùng kiểu loại.
  • C.
    Cả hai ý trên.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 17 Nhận biết
Biển báo này có ý nghĩa gì? Biển cảnh báo đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường

  • A.
    Báo hiệu khu vực nguy hiểm thường xuyên có sét đánh.
  • B.
    Báo hiệu khu vực có đường dây điện cắt ngang phía trên tuyến đường.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 18 Nhận biết
Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép? Biển ghép làn đường và tốc độ theo phương tiện

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
  • C.
    Cả hai biển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 19 Nhận biết
Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường? Biển tốc độ tối đa theo từng làn đường

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
  • C.
    Cả hai biển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 20 Nhận biết
Biển nào báo hiệu “Đường dành cho xe ô tô”? Biển đường dành cho xe ô tô và biển hết đoạn đường dành cho xe ô tô

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 21 Nhận biết
Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường dành cho xe ô tô”? Biển đường dành cho xe ô tô và biển hết đoạn đường dành cho xe ô tô

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 22 Nhận biết
Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô? Biển đường dành cho xe ô tô và xe mô tô

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 23 Nhận biết
Biển này có ý nghĩa gì? Biển chỉ dẫn số lượng làn đường và hướng đi trên mỗi làn

  • A.
    Chỉ hướng đi phải theo.
  • B.
    Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
  • C.
    Chỉ hướng đường phải theo.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 24 Nhận biết
Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác? Biển hiệu lệnh hướng đi phải theo

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
  • C.
    Không biển nào.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 25 Nhận biết
Biển nào báo hiệu “Hướng đi thẳng phải theo”? Biển hướng đi thẳng phải theo và biển đường một chiều

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 26 Nhận biết
Biển nào báo hiệu “Đường một chiều”? Biển hướng đi thẳng phải theo và biển đường một chiều

  • A.
    Biển 1.
  • B.
    Biển 2.
  • C.
    Cả hai biển.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 27 Nhận biết
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch? Các vạch phân chia chiều xe chạy

  • A.
    Vạch 1.
  • B.
    Vạch 2.
  • C.
    Vạch 3.
  • D.
    Cả 3 vạch.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 28 Nhận biết
Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)? Các loại vạch tim đường

  • A.
    Vạch 1.
  • B.
    Vạch 2.
  • C.
    Vạch 3.
  • D.
    Vạch 1 và 3.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 29 Nhận biết
Các vạch dưới đây có tác dụng gì? Các vạch màu vàng trên mặt đường

  • A.
    Phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều nhau.
  • B.
    Phân chia các làn xe chạy cùng chiều nhau.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 30 Nhận biết
Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này? Sa hình xe khách, xe tải và xe con tại nơi giao nhau

  • A.
    Xe khách.
  • B.
    Xe tải.
  • C.
    Xe con.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 31 Nhận biết
Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này? Sa hình xe công an và xe chữa cháy tại nơi giao nhau

  • A.
    Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  • B.
    Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 32 Nhận biết
Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi? Sa hình tín hiệu đèn cho xe con, xe khách và mô tô

  • A.
    Xe con và xe khách.
  • B.
    Mô tô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 33 Nhận biết
Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông? Sa hình tín hiệu đèn và hướng đi của xe khách, xe tải, xe con, mô tô

  • A.
    Xe khách, mô tô.
  • B.
    Xe con, xe tải.
  • C.
    Xe tải, mô tô.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 34 Nhận biết
Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước? Sa hình xe công an và xe quân sự tại nơi giao nhau

  • A.
    Xe công an đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
  • B.
    Xe quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Câu 35 Nhận biết
Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông? Xe tải đi theo tín hiệu đèn

  • A.
    Hướng 2, 3, 4.
  • B.
    Chỉ hướng 1.
  • C.
    Hướng 1 và 2.
  • D.
    Hướng 3 và 4.
Lát kiểm tra lại
Phương pháp giải
Lời giải
Số câu đã làm
0/35
Thời gian còn lại
00:00:00
Số câu đã làm
0/35
Thời gian còn lại
00:00:00
Kết quả
(Bấm vào câu hỏi để xem chi tiết)
  • 1
  • 2
  • 3
  • 4
  • 5
  • 6
  • 7
  • 8
  • 9
  • 10
  • 11
  • 12
  • 13
  • 14
  • 15
  • 16
  • 17
  • 18
  • 19
  • 20
  • 21
  • 22
  • 23
  • 24
  • 25
  • 26
  • 27
  • 28
  • 29
  • 30
  • 31
  • 32
  • 33
  • 34
  • 35
Câu đã làm
Câu chưa làm
Câu cần kiểm tra lại
Đề thi bộ luật mới lái xe ô tô hạng C1 – Đề 13
Số câu: 35 câu
Thời gian làm bài: 22 phút
Phạm vi kiểm tra: Đề 13 - Bộ luật mới lái xe ô tô hạng C1
Bạn đã làm xong bài này, có muốn xem kết quả?
×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận